Ví dụ 6: Tiếp theo bài 1 và bài 2, lần này ta xét vài kết quả liên quan đến hệ số Gauss (Gaussian coefficients, còn gọi là q-binomial coefficients vì nó là q-analog của binomial coefficients).
Xét không gian vector
V = \mathbb{F}_q^n
, là không gian hữu hạn
n
chiều trên trường
\mathbb{F}_q
(
q
là lũy thừa của một số nguyên tố). Ta sẽ trả lời hai câu hỏi sau đây:
- Cho
0 \leq m \leq n
. Có bao nhiêu không gian con
m
chiều trong
V
?
- Cho
0 \leq k \leq m \leq n
. Gọi
W
là một không gian con
k
chiều của
V
. Có bao nhiêu không gian con
m
chiều của
V
chứa
W
?
Xét câu hỏi thứ nhất trước. Gọi
x
là tổng số các bộ thứ tự
(v_1, \dots, v_m)
của
m
vectors độc lập tuyến tính của của
V
. Ta định trị
x
bằng hai cách:
- Cách 1: có tất cả
q^n-1
cách chọn
v_1
, sau đó có thể chọn
v_2
bằng
q^n-q
cách, vân vân. Nói chung, có
q^n-q^{i-1}cách chọn
v_i
để hình thành bộ thứ tự
(v_1, \dots, v_m)
. Như vậy,
x = (q^n-1)(q^n-q)\dots(q^n-q^{m-1}) - Cách 2: gọi
g(n,m)
là số không gian con
m
chiều trong
V
. Xét một không gian con
m
chiều
W
bất kỳ. Gọi
y
là tổng số bộ thứ tự
(v_1, \dots, v_m)
của
m
vectors độc lập tuyến tính của của
W
. (Các vectors này là một hệ cơ sở của
W
.) Tương tự như trong cách 1, ta biết
y = (q^m-1)(q^m-q)\dots(q^m-q^{m-1})
Dễ thấy rằngx=y \cdot g(n,m)
.
Do đó, qua hai cách định trị này ta kết luận
g(n,m) = \frac{x}{y} = \frac{(q^n-1)(q^n-q)\dots(q^n-q^{m-1})}{(q^m-1)(q^m-q)\dots(q^m-q^{m-1})}.
Trong ngôn ngữ của q-series, ta thường ký hiệu
(q)_k = (1-q)\dots(1-q^k)
, và viết lại các hệ số Gauss như sau:
g(n,m) := \genfrac{[}{]}{0pt}{}{n}{m}_q = \frac{(q)_n}{(q)_m (q)_{n-m}}
Bài tập 1: trả lời câu hỏi số hai bằng phương pháp định trị hai cách. (Gợi ý: định trị tổng số các bộ thứ tự
(v_1, \dots, v_{m-k})
sao cho chúng độc lập tuyến tính và các
v_i
đều không nằm trong
W
. Câu trả lời sẽ là
\genfrac{[}{]}{0pt}{}{n-k}{m-k}_q
.) Qua bài tập này, ta có thể thấy sự tương đồng giữa hệ số Gauss và hệ số binomial.

One Comment
Ah, day cung la cach tinh cap cua general linear group GL(n,k)