Định trị một đại lượng bằng hai cách [1]

Một trong những ý tưởng sâu sắc nhất tôi học được trong Toán học là “định trị một đại lượng bằng hai cách“. Ta có thể dùng ý tưởng này để

  • chứng minh rất nhiều các đẳng thức toán học
  • tìm công thức (gọn) tính một biểu thức toán học
  • chứng minh rất nhiều các bất đẳng thức toán học

Trong loạt bài này tôi ghi lại một số ví dụ minh họa ý tưởng này. Trong các ví dụ sau đây, ta dùng ký hiệu

 [n] = \{1, \dots, n\}

Ví dụ 1: xét đẳng thức

 \sum_{i=0}^n \binom{n}{i} = 2^n


Vế trái rõ là đếm tổng số các tập con của
[n]

(đếm theo

i

là kích thước tập con). Mỗi tập con tương ứng 1-1 với một vector trong

\mathbb{F}_2^n

, các phần tử của tập con tương ứng với thành phần bằng

1

trong vector. Có tổng cộng

2^n

vectors như vậy.

Ví dụ 2: đẳng thức sau đây thường được gọi là đẳng thức Vandermonde (Vandermonde’s convolution formula), là trường hợp đặc biệt của đẳng thức Chu-Vandermonde trong lý thuyết chuỗi siêu hình học (hypergeometric series):

\sum_{i=0}^k \binom{n}{k-i} \binom{m}{i} = \binom{m+n}{k}


Vế phải là tổng số các tập con kích thước
k

của tập

[m+n]

. Ta có thể chọn một tập kích thước

k

bằng cách chọn

i

phần tử từ

[m]

k-i

phần tử từ

[m+n]-[m]

. Đó là đại lượng mà vế trái tính.

Ví dụ 3: với các số nguyên dương

i \leq j \leq n

, định nghĩa ma trận

W_{ij}

như sau. Các hàng của

W_{ij}

được đánh số bằng các tập con kích thước

i

của

[n]

, các cột tương ứng với các tập con kích thước

j

. Và,

(W_{ij})_{X,Y} = \begin{cases} 1 & X \subseteq Y \\ 0 & X \not\subseteq Y \end{cases}


Ta sẽ chứng minh rằng
A = W_{ij}^TW_{ij}

matrận positive semi-definite, và là positive definite nếu

i=j

. (Dĩ nhiên,

B^TB

luôn positive semi-definite vì

v^TB^TBv = |Bv|^2

, nhưng ta chứng minh bằng cách hơi khác.) Trước hết, với

X,Y

là các tập con kích thước

j

của

[n]

, ta có

a_{X,Y} = \binom{|X \cap Y|}{i}


Với vector
v \neq 0

bất kỳ (trong không gian thực

\binom{n}{j}

chiều), ta có

v^TAv = \sum_X \sum_Y \binom{|X \cap Y|}{i} v_Xv_Y


Đến đây, ta sẽ dùng ý tưởng “định trị một đại lượng theo hai cách”. Trong tổng trên, số lần xuất hiện của mỗi cặp
v_Xv_Y

bằng với tổng số tập con

I

kích thước

i

trong phần giao của

X

Y

. Như vậy, ta có thể viết lại cái tổng trên bằng cách nhóm các số hạng theo

I

:

v^TAv = \sum_{I : |I| = i} \sum_{X \supseteq I} \sum_{Y \supseteq I} v_Xv_Y


Đến đây thì ta xong vì
v^TAv = \sum_{I : |I| = i} \left( \sum_{X \supseteq I} v_X \right)^2 \geq 0


Ví dụ trên xuất hiện trong các chứng minh dùng đại số tuyến tính của định lý Ray-Chaudhuri–Wilson trong lý thuyết thiết kế (Design Theory).

Ví dụ 4: khi nhắc đến ý tưởng “định trị bằng hai cách”, không thể nào không nhắc đến định lý Erdos-Ko-Rado lừng danh và chứng minh của Katona. Định lý Erdos-Ko-Rado phát biểu như sau:

Gọi

\mathcal{A}

là một bộ các tập con kích thước

k

của

[n]

(

n \geq 2k

) thỏa mãn điều kiện rằng hai thành viên bất kỳ của

\mathcal{A}

đều giao nhau. Ta có,

|\mathcal{A}| \leq \binom{n-1}{k-1}

Chứng minh. Gọi

\mathcal{C}

là tập tất cả các cách xếp các số

1, \dots, n

trên một đường tròn (cyclic order). Có tất cả

(n-1)!

cách. Ta sẽ định trị đại lượng

s

sau đây bằng hai cách: tổng số các cặp

(A, C)

trong đó

A \in \mathcal{A}, C \in \mathcal{C}

, và các phần tử của

A

nằm liên tục trên một cung của

C

.

  • Cách một: với mỗi
    A \in \mathcal{A}

    , có tất cả

    k!(n-k)!

    đường tròn

    C

    chứa

    A

    liên tục trên một cung. Do đó,

    s = |\mathcal{A}| k! (n-k)!
  • Cách hai: với mỗi đường tròn
    C

    , có nhiều nhất là

    k

    thành viên của

    \mathcal{A}

    là cung của đường tròn, do từng cặp trong chúng phải giao nhau. Vì thế,

    s \leq (n-1)!k

Ta suy ra kết quả

|\mathcal{A}| \leq \binom{n-1}{k-1}

từ hai cách định trị

s

như trên. Đẳng thức có thể đạt được bằng cách chọn

\mathcal{A}

là bộ tất cả các tập con chứa phần tử

1

. Ví dụ này cho thấy ta có thể dùng ý tưởng “định trị hai cách” để chứng minh bất đẳng thức.

Chủ đề : Combinatorics. Bookmark the permalink. Trackbacks are closed, but you can post a comment.

Post a Comment

Your email is never published nor shared. Required fields are marked *

*
*

You may use these HTML tags and attributes: <a href="" title=""> <abbr title=""> <acronym title=""> <b> <blockquote cite=""> <cite> <code> <del datetime=""> <em> <i> <q cite=""> <strike> <strong>